Đỗ Nhuận
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên một nhân vật lịch sử Việt Nam: Đỗ Nhuận là một vị quan, nhà thơ người Việt Nam sống vào thời Hậu Lê (thế kỷ 15).
- Thành viên Tao đàn Nhị thập bát tú: Ông là một trong những thành viên nổi bật của Tao đàn do vua Lê Thánh Tông sáng lập, giữ chức Phó Nguyên súy.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Đỗ Nhuận là một trong số ít những người đỗ tiến sĩ và được vua Lê Thánh Tông trọng dụng.
- Tài thơ văn của Đỗ Nhuận được thể hiện rõ qua các tác phẩm trong Tao đàn.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Tác phẩm của Đỗ Nhuận": dùng để chỉ các sáng tác thơ văn còn lưu truyền lại có liên quan đến nhân vật này.
- Các nhà nghiên cứu đang tìm hiểu sâu hơn về tác phẩm của Đỗ Nhuận.
- "Giai thoại về Đỗ Nhuận": chỉ những câu chuyện, truyền thuyết xoay quanh cuộc đời và sự nghiệp của ông.
- Trong dân gian còn lưu truyền một số giai thoại về Đỗ Nhuận.
Biến thể và từ gần giống
- Đông các đại học sĩ: Một chức quan cao cấp trong triều đình phong kiến Việt Nam mà Đỗ Nhuận từng đảm nhiệm.
- Tao đàn: Tên hội thơ do vua Lê Thánh Tông lập ra, nơi Đỗ Nhuận giữ vai trò Phó Nguyên súy.
- Tiến sĩ: Học vị cao nhất trong hệ thống khoa cử phong kiến mà Đỗ Nhuận đã đạt được.
Từ đồng nghĩa
- Danh sĩ: Người có danh tiếng về học vấn, văn chương (có thể dùng để chỉ chung những người như Đỗ Nhuận).
- Quan văn: Vị quan chuyên về mặt văn học, giáo dục, đối lập với quan võ.
Thông tin lịch sử liên quan
- Quê quán: Làng Kim Hoa, huyện Kim Hoa (địa danh cổ, nay thuộc huyện Kim Anh, tỉnh Vĩnh Phúc).
- Thời đại: Đỗ đạt và làm quan dưới triều vua Lê Thánh Tông (niên hiệu Quang Thuận: 1460-1469).
- Đóng góp: Là một trong "Nhị thập bát tú" (28 ngôi sao) của Tao đàn, đóng góp vào sự phát triển rực rỡ của văn học cung đình thời Hậu Lê.
- Người làng Kim Hoa, huyện Kim Hoa (nay là Kim Anh), đỗ tiến sĩ đời Quang Thuận, làm quan đến chức Đông các đại học sĩ, sung làm Phó Nguyên súy trong hội Tao đàn của vua Lê Thánh Tôn